Kinh nghiệm học hóa hữu cơ

Gia sư hóa của Tài Đức Việt xin chia sẻ tới các em một số kinh nghiệm học hóa học hữu cơ để nhanh tiến bộ nhất.

Dịch vụ: gia sư hóa

1. Nhóm tất cả các phản ứng có cùng nguyên tắc vào trong 1 nguyên tắc ( nói sâu hơn là các phản ứng có cùng cơ chế). Khi đã nắm vững nguyên tắc thì việc vận dụng nó trong những phản ứng cụ thể là việc đơn giản.
2. Học thuộc những phản ứng không nằm trong những nguyên tắc.
Việc làm này giống như học ngọai ngữ thôi : động từ có và bất quy tắc.

Sở dĩ học sinh ngày nay sợ môn hóa học hoặc là không thích thú vớí môn học này vì nói rằng nhiều quá, khó nhớ quá. Vì các bạn ấy đã bắt bộ não của mình phải nhớ hết đến từng phản ứng.
Một ví dụ để minh họa cho điều này :
Phản ứng điều chế khí metan (CH4) từ natri axetat và vôi tôi xút NaOH/CaO :
CH3COONa + NaOH —> CH4 + Na2CO3
Nếu chúng ta nắm được nguyên tắc (cơ chế) của dạng phản ứng này thì chúng ta điều chế được nhiều Hidrocacbon khác chứ không riêng chỉ cho metan . Để không dài dòng, phản ứng có nguyên tắc tổng quát như sau :
R-COONa + NaOH (CaO) —> RH + Na2CO3
Như vậy với những gốc hidrocacbon R khác nhau ta điều chế được những hidrocacbon RH khác nhau.
Ngưới ta gọi chung phương pháp này là phương pháp Dumas.

Tóm lại việc hiểu rõ nguyên tắc (cơ chế) của các dạng phản ứng là điều bắt buộc với những ai muốn học tốt môn hóa học, nhất là hóa hữu cơ.

Việc giải bài tập hóa hữu cơ cần thiết phải nắm được các nguyên tắc đó vì bài toán thường hỏi tìm công thức phân tử , công thức cấu tạo nghĩa là chưa biết chất đó là chất gì cụ thể , chỉ biết nó thuộc dạng hợp chất nào đó (chứa nhóm chức nào đó), nếu không nắm vững thì làm sao viết đúng phương trình phản ứng ở dạng tổng quát. Mình ví dụ , khi nói đến phản ứng oxi hóa rượu bậc I để tạo andehit, SGK chỉ viết phản ứng giữa rượu metylic với CuO sinh ra anhdehit fomic + nước và Cu , nếu chỉ học thuộc lòng hoặc máy móc như thế thôi thì chưa đủ.Như vậy cái nguyên tắc cần phải nắm của loại phản ứng này là gì :
* Chỗ nào của rượu bị tác động : liên kết C-H và O-H trên cùng 1 nguyên tử C
* Bị tác động ra sao : 2 H của 2 liên kết trên bị đứt ra kết hợp với O của chất oxi hóa cung cấp tạo thành nước
* kết quả ra sao : hình thành liên kết đôi C=O
* Hệ quả rút ra : Không làm thay đổi số nguyên tử C của rượu , rượu bậc I –> andehit , rượu bậc II –> xeton, rượu bậc III không bị oxi hóa ( vì không có liên kết C-H trên C chứa nhóm OH). Chất oxi hóa không nhất thiết là CuO , có thể là dd KMnO4 hoặc K2Cr2O7 trong môi trường axit.

4 dấu (*) trên lập nên 1 nguyên tắc. Và áp dụng cho các loại phản ứng khác.

Ngoài ra cũng có thể quy chúng về nhóm để dễ nhớ như :
1. Phản ứng giửa các chất khí —> thường có nhiệt dộ ( để khơi mào) và xt
2.Phản ứng giửa các chất lỏng không hòa tan lẩn nhau ( 1chất tan trong nước + 1 chất tan trong dung môi hữu cơ) —> thường cần nhiệt độ (không cao)
3. phản ứng + H2 của các chất hữu cơ —-> Ni , Pd , t ( do mục 1)
4.Phản ứng + H20 của các chất hữu cơ —> H2SO4 loãng , H3PO4 , t (do mục 2)
5.Phản ứng có tách loại nước ( sản phẩm có nước) —> H2SO4 đậm đặc ( cái này có liên quan đến kiến thức chuyển dịch cân bằng)
6.Phản ứng cracking hoặc có dạng bẻ gãy mạch C hoặc có tách loại H2 , HX —> t , p (nếu khí) , xt.
7.Phản ứng thủy phân —> Axit hoặc bazơ tùy theo sp của quá trình thủy phân (liên quan đến kiến thức chuyển dịch cân bằng).

About Toàn Lê